Theo TCVN 5574:2018, bước cốt đai trong cột không được vượt quá min(15d; 500mm) với trường hợp thường, và min(10d; 300mm) khi hàm lượng cốt dọc chịu nén trên một mặt lớn hơn 1,5% (d là đường kính cốt thép dọc chịu nén). Trong dầm, vùng gần gối lấy bước dày, ví dụ min(h/2; 150mm) khi h ≤ 450mm; vùng giữa nhịp lấy bước thưa hơn, min(3h/4; 500mm) khi h > 300mm.

Đặt sai khoảng cách này là một trong những lỗi bố trí thép phổ biến nhất khiến hồ sơ nghiệm thu bị trả về. Bài viết tổng hợp toàn bộ quy định bước đai cột và dầm theo tiêu chuẩn, kèm bảng tra nhanh dùng ngay trên công trường.
Cốt đai là gì và vì sao khoảng cách bố trí lại quan trọng?
Cốt đai là cốt thép ngang bao quanh cốt dọc, đặt vuông góc với trục cấu kiện. Cốt đai giữ ba nhiệm vụ: chịu lực cắt, cố định khung thép khi đổ bê tông, và ngăn cốt dọc chịu nén bị phình (uốn dọc).
Khoảng cách giữa các đai (bước đai, ký hiệu sw hoặc s) quyết định trực tiếp khả năng chịu cắt và tính ổn định của cột. Đai quá thưa khiến cốt dọc mất chỗ tựa và bê tông dễ nứt chéo ở vùng lực cắt lớn; đai quá dày thì lãng phí thép và khó đổ bê tông. Tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 (mục 10.3.4) đặt ra các giới hạn cấu tạo để cân bằng hai yếu tố này.
Khoảng cách cốt đai trong cột theo TCVN 5574:2018
Cột là cấu kiện chịu nén lệch tâm, nên yêu cầu chính là ngăn cốt dọc bị phình. Quy định bước đai cột nằm ở mục 10.3.4.2–10.3.4.5.
Đường kính đai tối thiểu (10.3.4.2): không nhỏ hơn 6mm và không nhỏ hơn 0,25 lần đường kính cốt dọc lớn nhất. Ví dụ cột dùng cốt dọc D20 thì đai phải ≥ 6mm và ≥ 5mm, tức chọn D6 trở lên.

Bước đai trường hợp thường (10.3.4.4): không lớn hơn min(15d; 500mm), trong đó d là đường kính cốt thép dọc chịu nén. Với bê tông cấp cao B70 đến B100, trị số 500mm giảm còn 400mm.
Khi hàm lượng cốt dọc chịu nén trên một mặt bên lớn hơn 1,5%: bước đai siết chặt còn min(10d; 300mm), giảm còn 250mm với bê tông B70–B100. Đây là trường hợp cột chịu tải lớn, nhiều thép.
Quy tắc giữ cốt dọc (10.3.4.5): phải bố trí sao cho ít nhất cứ cách một thanh cốt dọc lại có một thanh nằm tại vị trí góc uốn của đai, và các góc uốn này cách nhau không quá 400mm theo bề rộng mặt bên. Khi mặt bên rộng không quá 400mm và có không quá 4 thanh dọc, cho phép dùng một đai kín ôm hết.
Khoảng cách cốt đai trong dầm theo TCVN 5574:2018
Dầm là cấu kiện chịu uốn, nên bố trí đai chia theo vùng lực cắt: dày ở gần gối (lực cắt lớn), thưa ở giữa nhịp.

Vùng gần gối (khoảng ¼ nhịp tính từ gối):
- Khi h ≤ 450mm: sw ≤ min(h/2; 150mm)
- Khi h > 450mm: sw ≤ min(h/3; 500mm)
Vùng giữa nhịp:
- Khi h > 300mm: sw ≤ min(3h/4; 500mm)
(h là chiều cao tiết diện dầm; mục 10.3.4.3 quy định theo chiều cao làm việc h0, thực hành thường quy về h cho tiện tra.)
Đai kín và đoạn chồng (10.3.4.6): đai trong dầm phải là đai kín, đoạn chồng mối nối của đai không nhỏ hơn 30d (d là đường kính đai).
Đai gia cường tại vị trí lực tập trung (10.4.12): nơi có dầm phụ gác lên dầm chính hoặc cột cấy lên dầm, bố trí đai gia cường ôm với bước s = 50mm trong phạm vi cục bộ quanh điểm đặt lực.
Bảng tra nhanh khoảng cách cốt đai cột và dầm
| Cấu kiện | Trường hợp | Bước đai tối đa |
|---|---|---|
| Cột | Thường | min(15d; 500mm) |
| Cột | Cốt dọc chịu nén > 1,5% | min(10d; 300mm) |
| Cột | Bê tông B70–B100 | 400mm (thường) / 250mm (>1,5%) |
| Dầm | Gối, h ≤ 450mm | min(h/2; 150mm) |
| Dầm | Gối, h > 450mm | min(h/3; 500mm) |
| Dầm | Nhịp, h > 300mm | min(3h/4; 500mm) |
d = đường kính cốt dọc chịu nén (với cột) hoặc đường kính đai (với đoạn chồng). Bảng dùng để tra cấu tạo; thiết kế cuối phải theo hồ sơ được kỹ sư kết cấu phê duyệt.
d = đường kính cốt dọc chịu nén (với cột) hoặc đường kính đai (với đoạn chồng). Bảng dùng để tra cấu tạo; thiết kế cuối phải theo hồ sơ được kỹ sư kết cấu phê duyệt.
Phân biệt cốt đai cấu tạo và cốt đai chịu cắt tính toán
Nhiều người nhầm hai khái niệm này. Các con số ở trên là khoảng cách cấu tạo tối đa — giới hạn trần, đặt để đảm bảo an toàn cơ bản kể cả khi không tính. Khi dầm chịu lực cắt lớn, kỹ sư còn phải tính toán cốt đai chịu cắt theo mô hình tiết diện nghiêng (điều kiện Q ≤ Qb + Qsw, mục 8.1.3). Bước đai cuối cùng lấy là giá trị nhỏ hơn giữa kết quả tính toán và khoảng cách cấu tạo. Nói cách khác: đạt cấu tạo là điều kiện cần, chưa đủ.
Bốn lỗi bố trí cốt đai thường gặp trên công trường
Qua thực tế gia công và giám sát thép cho các công trình dân dụng, chúng tôi thấy bốn lỗi lặp lại nhiều nhất:
- Đai vùng gối đặt thưa như vùng nhịp — quên siết bước ¼ nhịp gần gối, đây là chỗ lực cắt lớn nhất.
- Chọn đường kính đai dưới 0,25d cốt dọc — cột thép D25 mà vẫn dùng đai D6 là không đạt 10.3.4.2.
- Bỏ đai gia cường tại nút dầm phụ – dầm chính — thiếu đoạn đai dày s = 50mm quanh điểm lực tập trung.
- Không siết bước đai vùng nối chồng cốt dọc cột — vùng nối là nơi cốt dọc dễ mất ổn định, cần đặt đai dày hơn.
Gia công cốt đai đúng bước đai bằng máy tự động
Bố trí đúng khoảng cách chỉ có ý nghĩa khi từng chiếc đai được cắt và bẻ đúng kích thước, đồng đều. Bẻ đai thủ công dễ sai chiều dài cạnh và góc uốn, kéo theo bước đai lắp thực tế bị lệch so với bản vẽ. Máy bẻ đai sắt và máy cắt uốn thép tự động của Cơ Khí Chí Hướng (CHIHO) cho phép lập trình sẵn kích thước, bẻ hàng loạt đai đồng nhất, tăng tốc độ gia công và giảm sai số so với hồ sơ thiết kế — phù hợp cho xưởng gia công thép và nhà thầu thi công khối lượng lớn.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Bước cốt đai cột tối đa theo TCVN 5574:2018 là bao nhiêu?
Không lớn hơn min(15d; 500mm) với trường hợp thường, siết còn min(10d; 300mm) khi hàm lượng cốt dọc chịu nén trên một mặt vượt 1,5%. Với bê tông B70–B100, trị số 500mm và 300mm giảm còn 400mm và 250mm.
Khoảng cách cốt đai dầm ở vùng gối và vùng nhịp khác nhau thế nào?
Vùng gối đặt dày hơn để chịu lực cắt: min(h/2; 150mm) khi h ≤ 450mm. Vùng giữa nhịp đặt thưa hơn: min(3h/4; 500mm) khi h > 300mm.
Đường kính cốt đai tối thiểu là bao nhiêu?
Theo 10.3.4.2, đai trong khung buộc của cấu kiện chịu nén lệch tâm không nhỏ hơn 6mm và không nhỏ hơn 0,25 lần đường kính cốt dọc lớn nhất.
Đoạn chồng mối nối của cốt đai dầm là bao nhiêu?
Đai dầm phải là đai kín, đoạn chồng không nhỏ hơn 30d, với d là đường kính đai (mục 10.3.4.6).
Khoảng cách cấu tạo có phải là kết quả cuối cùng không?
Không. Đó là giới hạn trần. Với dầm chịu cắt lớn, phải tính cốt đai chịu cắt và lấy bước đai nhỏ hơn giữa kết quả tính toán và khoảng cách cấu tạo.
Liên hệ CHIHO ngay để được tư vấn model máy bẻ đai sắt phù hợp cho nhu cầu bẻ phi 6 – phi 8 – phi 10.
Hotline: 0947 000 155 – 0948 844 411
Website: cokhitudongchiho.com
