Cuộn lưới vừa ra khỏi máy, đo lại thì chỗ mắt 50 mm, chỗ 54 mm. Khổ đặt 2 m, khách trải ra đo được 1,96 m. Đang chạy giữa ca thì dây đứt, phải dừng máy nối lại, cuộn lưới có vết nối nằm giữa tấm. Ba tình huống này đều dẫn tới cùng một kết quả: cuộn lưới bị đại lý ép giá hoặc trả lại.

Điểm chung của cả ba là nguyên nhân hiếm khi nằm ở chỗ người vận hành nghĩ tới đầu tiên. Bài này đi theo hướng ngược lại: từ dấu hiệu quan sát được trên cuộn lưới truy ngược về bộ phận gây lỗi, kèm thứ tự kiểm tra từ việc rẻ tiền nhất đến việc tốn kém nhất.
Vấn đề lỗi
Ba lỗi đan lưới B40 phổ biến nhất đều quy về ba nhóm nguyên nhân gốc. Nhóm thứ nhất là dây đầu vào: đường kính không đồng đều, dây quá cứng, hoặc có khuyết tật sẵn từ cuộn. Nhóm thứ hai là chi tiết mòn: khuôn tạo xoắn, con lăn dẫn hướng và dao cắt sau một thời gian chạy sẽ tạo rãnh và cạnh sắc. Nhóm thứ ba là sai đồng bộ: lực căng cấp dây không khớp với nhịp đan, hoặc cảm biến bám bụi kẽm gửi tín hiệu sai.
Kiểm tra theo đúng thứ tự này thường tìm ra nguyên nhân trong vòng 15–20 phút, thay vì tháo máy.
Lỗi 1: Mắt lưới không đều
Nhận biết
Lấy thước đo 10 mắt liên tiếp trên cùng một hàng ngang rồi so chênh lệch giữa mắt lớn nhất và mắt nhỏ nhất. Cách nhanh hơn: dựng cuộn lưới lên, nhìn xéo theo mặt lưới, vùng thưa và vùng dày sẽ hiện rõ thành dải.

Hiện chưa có tiêu chuẩn Việt Nam riêng quy định dung sai mắt lưới B40. Vì vậy ngưỡng nghiệm thu cần được ghi rõ trong hợp đồng giữa xưởng và đại lý ngay từ đầu, thay vì để tranh chấp khi giao hàng.
Nguyên nhân theo thứ tự hay gặp
Cảm biến định vị bám bụi kẽm. Trong môi trường xưởng đan lưới, bụi kẽm bám lên đầu cảm biến chỉ sau vài ngày. Cảm biến đọc sai thời điểm, nhịp đan lệch, mắt lưới dài ngắn xen kẽ. Đây là nguyên nhân dễ sửa nhất nhưng hay bị bỏ qua nhất.
Lực căng dây không ổn định. Cuộn dây cấp bị rối, phanh cuộn siết quá chặt hoặc quá lỏng, con lăn dẫn hướng mòn thành rãnh. Dây lúc bị giữ lại, lúc tuột đi, bước xoắn thay đổi theo.
Khuôn tạo xoắn mòn. Sau một thời gian chạy, rãnh khuôn sâu dần và cạnh bị xước. Dây đi qua bị vướng, hình thoi biến dạng. Khuôn là chi tiết mòn dần chứ không hỏng đột ngột, nên cần đưa vào lịch kiểm định kỳ và ghi sổ số cuộn đã chạy giữa hai lần thay, để xưởng tự có chu kỳ thay khuôn của mình.
Dây đầu vào không đồng đều đường kính. Dây ghi phi 3,0 nhưng đo thực tế chỗ 2,85 chỗ 3,10. Lực ma sát khi qua khuôn khác nhau, bước xoắn khác nhau theo. TCVN 2053:1993 cho dây thép mạ kẽm dùng để dệt lưới quy định dung sai đường kính theo từng dải kích thước; với dây từ 3,5 đến 6,0 mm, dung sai là +0,05 / –0,16 mm.

Cách xử lý
- Vệ sinh cảm biến bằng khăn khô, chạy thử 3 mét lưới rồi đo lại.
- Kiểm tra con lăn dẫn hướng: lấy móng tay rà dọc bề mặt, thấy rãnh gợn là phải thay.
- Chỉnh lại lực phanh cuộn dây tới mức dây vẫn căng nhưng kéo tay còn nhả được.
- Lấy thước cặp đo đường kính dây tại 5 điểm cách nhau 2 mét trên cùng một cuộn. Lệch quá dung sai thì vấn đề nằm ở nhà cung cấp dây, không phải ở máy.
- Nếu bốn bước trên đều đạt, kiểm tra khuôn tạo xoắn.
Lỗi 2: Lệch khổ lưới
Nhận biết và phân loại
Lệch khổ có hai dạng, xử lý khác hẳn nhau.
Dạng thứ nhất là lệch đều: đo khổ ở đầu cuộn, giữa cuộn, cuối cuộn đều thiếu hoặc thừa một lượng như nhau. Đây là lỗi tính toán, không phải lỗi cơ khí.
Dạng thứ hai là lệch không đều: cuộn bị loe ra hoặc thóp lại, hai mép không song song, trải xuống nền thấy lưới vênh. Đây là lỗi cơ khí.
Vì sao lệch đều lại nguy hiểm hơn
Khổ lưới là phép nhân: số mắt theo chiều cao nhân với bước mắt. Khổ 2 m với mắt 50 mm tương đương khoảng 40 mắt. Mỗi mắt chỉ sai 1 mm, cả khổ lệch 40 mm, gần 4 cm, đủ để khách từ chối nhận cả lô.
Nghĩa là một sai lệch quá nhỏ để mắt thường nhận ra ở từng mắt lưới sẽ cộng dồn thành sai lệch lớn ở khổ. Đây cũng là lý do lỗi mắt lưới không đều và lỗi lệch khổ thường xuất hiện cùng nhau: chúng cùng một gốc.
Nguyên nhân lệch không đều
Cữ chặn khổ bị xê dịch. Máy chạy liên tục sinh rung, bu-lông cữ lỏng dần. Kiểm tra bằng cách siết tay vào cữ, thấy lắc là phải siết lại.
Dao cắt mòn. Đầu dây cắt không đều, đoạn dài đoạn ngắn, mép lưới không thẳng. Cần đưa việc kiểm độ sắc của dao vào lịch hằng tuần.
Nền đặt máy không phẳng. Máy đan lưới B40 nặng trên một tấn, nền lún cục bộ làm khung máy vặn nhẹ. Dùng ni-vô đặt lên khung máy theo hai phương là thấy.
Cách xử lý
- Đo khổ tại ba vị trí trên cùng một cuộn để xác định là lệch đều hay lệch không đều.
- Nếu lệch đều: đo lại bước mắt thực tế, tính lại số mắt cần thiết, nhập lại thông số trên màn hình điều khiển. Chạy thử một đoạn ngắn trước khi chạy cả cuộn.
- Nếu lệch không đều: siết lại cữ khổ, kiểm tra dao cắt, cân chỉnh nền máy theo thứ tự đó.
Lỗi 3: Đứt dây giữa ca
Đứt dây làm mất thời gian dừng máy, và để lại mối nối nằm giữa tấm lưới. Vị trí đứt cho biết nguyên nhân khá chính xác.
Đứt ngay tại điểm uốn xoắn
Dây quá cứng hoặc quá giòn so với yêu cầu đan lưới. TCVN 2053:1993 quy định dây thép mạ kẽm dùng để dệt lưới có độ bền kéo trong khoảng 294–490 N/mm², độ giãn dài tối thiểu 10%; dây nhóm II không vượt quá 539 N/mm². Dây vượt ngưỡng này chịu được lực kéo thẳng nhưng gãy khi bị uốn gấp qua khuôn.
Cách xử lý: yêu cầu nhà cung cấp dây gửi kèm phiếu kiểm nghiệm ghi rõ độ bền kéo và độ giãn dài. Thử nhanh tại xưởng bằng cách uốn gấp một đoạn dây 180° quanh chính nó; dây đạt sẽ uốn được mà không nứt lớp mạ hay gãy.
Đứt ở đoạn thẳng, không gần điểm uốn

Có hai khả năng: lực kéo cấp dây quá lớn do phanh cuộn siết chặt, hoặc dây có khuyết tật sẵn như vết xước sâu, điểm rỗ, hoặc mối nối do nhà máy dây nối hai đoạn lại trong cùng một cuộn.
Cách xử lý: nới phanh cuộn trước. Nếu vẫn đứt, tháo cuộn dây ra kiểm tra bằng mắt dọc theo 5–10 mét đầu; phát hiện mối nối hoặc vết xước thì đổi cuộn và báo lại nhà cung cấp.
Đứt ngay sau khuôn tạo xoắn
Khuôn mòn tạo cạnh sắc cào vào dây, hoặc thiếu bôi trơn nên ma sát và nhiệt tăng. Đây là lỗi máy rõ ràng.
Cách xử lý: bôi trơn xích và bánh răng truyền động theo lịch hằng ngày; kiểm tra bề mặt khuôn, thấy xước hoặc rãnh sâu thì thay. Chạy máy với khuôn đã mòn vừa tiếp tục làm đứt dây vừa làm hỏng mắt lưới.
Bảng tra nhanh
| Dấu hiệu | Nguyên nhân hay gặp nhất | Việc làm trước | Việc làm sau nếu chưa hết |
|---|---|---|---|
| Mắt lưới dài ngắn xen kẽ | Cảm biến bám bụi kẽm | Vệ sinh cảm biến, chạy thử 3 m | Kiểm con lăn dẫn hướng, chỉnh phanh cuộn |
| Lưới có vùng thưa vùng dày theo dải | Khuôn tạo xoắn mòn | Kiểm bề mặt khuôn | Thay khuôn, ghi lại sản lượng đã chạy |
| Khổ thiếu đều ở cả ba vị trí đo | Sai thông số số mắt hoặc bước mắt | Đo bước mắt thực, tính lại số mắt | Nhập lại thông số, chạy thử đoạn ngắn |
| Cuộn loe hoặc thóp, hai mép không song song | Cữ khổ lỏng do rung | Siết lại bu-lông cữ | Kiểm dao cắt, cân chỉnh nền máy |
| Đứt tại điểm uốn | Dây quá cứng, vượt ngưỡng độ bền kéo | Thử uốn gấp 180° một đoạn dây | Yêu cầu phiếu kiểm nghiệm, đổi nguồn dây |
| Đứt ở đoạn thẳng | Phanh cuộn siết quá chặt hoặc dây lỗi | Nới phanh cuộn | Kiểm 5–10 m dây đầu cuộn, đổi cuộn |
| Đứt ngay sau khuôn | Khuôn xước, thiếu bôi trơn | Bôi trơn, vệ sinh khuôn | Thay khuôn |
Năm phút kiểm tra đầu ca
Phần lớn lỗi ở trên phát sinh dần chứ không xuất hiện đột ngột. Một vòng kiểm tra ngắn đầu ca bắt được chúng trước khi hỏng cả cuộn:
- Lau cảm biến định vị.
- Rà tay dọc con lăn dẫn hướng tìm rãnh mòn.
- Kiểm tra dầu bôi trơn xích và bánh răng truyền động.
- Siết thử bu-lông cữ khổ.
- Chạy 2–3 mét lưới, đo 10 mắt liên tiếp và đo khổ trước khi chạy cả cuộn.
Việc thứ năm quan trọng nhất. Ba mét lưới thử tốn vài phút; một cuộn 35 mét sai khổ tốn cả lô hàng.

Quy cách lưới B40 để đối chiếu khi nghiệm thu
| Hạng mục | Giá trị phổ biến trên thị trường | Cách kiểm khi nghiệm thu |
|---|---|---|
| Kích thước mắt lưới | 40 mm, 56 mm, 65 mm, 75 mm | Đo 10 mắt liên tiếp, so với mắt danh nghĩa ghi trong hợp đồng |
| Đường kính dây | 2,5 mm; 2,7 mm; 3,0 mm; 3,5 mm | Đo thước cặp tại 5 điểm, đối chiếu dung sai TCVN 2053:1993 |
| Khổ lưới (chiều cao) | 1 m; 1,2 m; 1,5 m; 1,8 m; 2 m; 2,4 m | Đo tại đầu, giữa và cuối cuộn |
| Chiều dài cuộn | 35 m tiêu chuẩn, cắt lẻ 5–30 m theo yêu cầu | Đo chiều dài thực tế, không quy đổi theo số vòng cuộn |
| Xử lý bề mặt | Mạ kẽm hoặc bọc nhựa PVC | Kiểm lớp mạ tại điểm uốn, không được nứt hoặc bong |
Đây là quy cách thương mại do thị trường thống nhất, không phải tiêu chuẩn bắt buộc. Riêng phần dây nguyên liệu thì có TCVN 2053:1993 quy định dung sai đường kính, độ bền kéo và khối lượng lớp mạ kẽm tối thiểu theo từng dải đường kính dây. Đây là tài liệu nên viện dẫn khi làm việc với nhà cung cấp dây.
Hotline kỹ thuật / tư vấn: 0947.000.155 – 0948.844.411
Xưởng sản xuất: 282 Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TP.HCM
Website: cokhitudongchiho.com
Khi nào nên gọi kỹ thuật
Xưởng tự xử lý được: vệ sinh cảm biến, chỉnh phanh cuộn, siết cữ, bôi trơn, nhập lại thông số, đổi cuộn dây.
Nên gọi kỹ thuật khi: máy báo lỗi servo hoặc biến tần; mắt lưới vẫn lệch sau khi đã làm hết các bước; cần cân chỉnh lại điểm gốc servo sau khi tháo lắp cụm chi tiết lớn; khuôn tạo xoắn cần thay.
Cân chỉnh điểm gốc servo sai sẽ làm sai toàn bộ bước mắt của mọi cuộn chạy sau đó. Đây là việc không nên thử nếu chưa được hướng dẫn trực tiếp.
Chọn máy đan lưới ít sinh lỗi ngay từ đầu
Ba lỗi trong bài này đều liên quan đến khả năng giữ ổn định nhịp đan và lực cấp dây của máy. Máy đan lưới B40 CHIHO dùng động cơ servo cùng bộ điều khiển cho phép điều chỉnh tốc độ, hướng tới giữ kích thước mắt lưới đồng đều giữa các cuộn. Phần thân máy và các chi tiết chịu mài mòn được gia công tại xưởng CHIHO, nên linh kiện thay thế có sẵn trong nước. Yếu tố này quyết định thời gian dừng máy khi cần thay khuôn hoặc con lăn.
Với xưởng gia công sắt thép và đại lý vật liệu xây dựng đang cân nhắc tự sản xuất lưới thay vì nhập lưới thành phẩm, bài toán cần tính là chi phí dừng máy và tỷ lệ hàng phải làm lại, không phải giá máy ban đầu. Xem thêm 7 câu hỏi kỹ thuật thường gặp về máy đan lưới B40 và nhóm máy đan lưới & dệt kẽm gai.
Câu hỏi thường gặp
Mắt lưới lệch bao nhiêu thì bị coi là hàng lỗi?
Không có tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc cho hạng mục này. Ngưỡng nghiệm thu nên được hai bên thống nhất và ghi rõ trong hợp đồng với đại lý ngay khi chốt đơn, để tránh tranh chấp lúc giao hàng.
Đổi sang dây mềm hơn có hết đứt dây không?
Hết đứt tại điểm uốn, nhưng dây quá mềm lại làm lưới mất độ cứng, kéo căng khi thi công hàng rào dễ bị giãn mắt. Nên chọn dây nằm trong dải độ bền kéo mà TCVN 2053:1993 quy định cho dây dệt lưới, thay vì chọn theo cảm nhận cứng hay mềm.
Bao lâu thay khuôn tạo xoắn một lần?
Không có con số chung, vì tuổi thọ khuôn phụ thuộc đường kính dây đang chạy và điều kiện bôi trơn. Cách làm đúng là ghi sổ sản lượng giữa hai lần thay khuôn để có số liệu của chính xưởng mình, rồi lập lịch kiểm theo đó.
Máy chạy dây phi 3 mm có chạy được phi 2,5 mm không?
Được, nhưng phải chỉnh lại lực phanh cuộn và kiểm tra lại bước mắt sau khi đổi. Đổi đường kính dây mà giữ nguyên thông số cũ là một trong những nguyên nhân gây lệch khổ hay gặp.
